Tin tức

60 câu hỏi điểm liệt khi thi lý thuyết bằng B2, B1, C – Tuyệt đối không được làm sai

Kể từ ngày 01/08/2020, Tổng cục Đường bộ Việt Nam đã ban hành bộ 600 câu hỏi lý thuyết thi bằng lái xe, thay thế bộ 450 câu hỏi lý thuyết đã cũ, không còn phù hợp với thực tiễn. Đặc biệt, trong 600 câu hỏi này có 60 câu điểm liệt. Vậy 60 câu điểm liệt B2 là gì, có khó không, cách học mẹo giải nhanh các câu hỏi điểm liệt?
60 câu điểm liệt

1. 60 câu điểm liệt B2 là gì?

60 câu hỏi điểm liệt là những câu hỏi về những tình huống giao thông cơ bản, cốt lõi hay những hành vi gây mất an toàn giao thông nghiêm trọng. Đây là những tình huống mà người điều khiển phương tiện giao thông phải luôn ghi nhớ trong suốt quá trình lái xe của mình.

Thí sinh không được phép làm sai dù chỉ 1 câu điểm liệt. Bởi chỉ cần sai 1 câu điểm liệt thì đồng nghĩa với việc bạn đã trượt phần thi lý thuyết. 

2. Tại sao lại có 60 câu hỏi điểm liệt trong phần thi lý thuyết bằng ô tô?

Trước kia, trong bộ 450 câu hỏi thi lý thuyết lái xe không có câu điểm liệt, nhưng do việc càng ngày càng có nhiều vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra, mà nguyên nhân chủ yếu là do ý thức kém của tài xế như dừng đỗ xe không đúng nơi quy định, sử dụng điện thoại khi lái xe, thậm chí là đi ngược chiều hay đi lùi xe trên cao tốc.

Vì vậy, để nâng cao chất lượng đào tạo và ý thức của người lái xe, Tổng cục Đường bộ đã quyết định bổ sung câu điểm liệt vào phần thi lý thuyết lái xe ô tô.

>>> Tham khảo thêm: https://vnexpress.net/ban-hanh-60-cau-hoi-diem-liet-sat-hach-lai-xe-4064335.html 

60 câu điểm liệt b2

3. Có 60 câu hay 100 câu điểm liệt B2?

Vào năm 2019, Tổng cục Đường bộ đã lấy ý kiến góp ý về bộ 100 câu điểm liệt B2. Tuy nhiên sau đó rút xuống còn 60 câu điểm liệt. Cho đến thời điểm hiện tại, số lượng câu điểm liệt thi lái xe ô tô là 60 câu.
60 câu hỏi điểm liệt

4. Các câu hỏi điểm liệt thi lái xe B2, B1 và C – Kèm đáp án và giải thích

Câu 1. Hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Đỗ xe trên đường phố.
  2. Sử dụng xe đạp đi trên các tuyến quốc lộ có tốc độ cao.
  3. Làm hỏng (cố ý) cọc tiêu, gương cầu, dải phân cách.
  4. Sử dụng còi và quay đầu xe trong khu dân cư.

Giải thích: Hành vi “làm hỏng” (cố ý) đều bị nghiêm cấm

Câu 2. Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường vào tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không nghiêm cấm.
  2. Bị nghiêm cấm.
  3. Bị nghiêm cấm tuỳ theo các tuyến đường.
  4. Bị nghiêm cấm tuỳ theo loại xe.

Giải thích: Trong mẹo làm bài thi lý thuyết thì những câu hỏi có xuất hiện đáp án là: Nghiêm cấm/Bị nghiêm cấm/Không được phép/Không được… thì chọn đáp án đó.

Câu 3: Cuộc đua xe chỉ được thực hiện khi nào?

  1. Diễn ra trên đường phố không có người qua lại.
  2. Được người dân ủng hộ.
  3. Được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Giải thích: Chỉ cần đọc kỹ câu hỏi có thể dễ dàng chọn đáp án 3 vì hành vi đua xe là hành vi bị nghiêm cấm, vì vậy chỉ được phép điễn ra khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.

Câu 4: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma tuý có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Bị nghiêm cấm.
  2. Không bị nghiêm cấm.
  3. Không bị nghiêm cấm, nếu có chất ma tuý ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Giải thích: Giống như câu 2, những câu hỏi có xuất hiện đáp án là: Nghiêm cấm/Bị nghiêm cấm/Không được phép/Không được… thì chọn đáp án đó.

Câu 5: Việc lái xe mô tô, ô tô, máy kéo ngay sau khi uống rượu, bia có được phép hay không?

  1. Không được phép.
  2. Chỉ được lái ở tốc độ chậm và quãng đường ngắn.
  3. Chỉ được lái nếu trong cơ thể có nồng độ cồn thấp.

Giải thích:  Đáp án có xuất hiện từ Không được phép.

Câu 6: Người điều khiển xe môtô, ô tô, máy kéo trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn có bị nghiêm cấm không?

  1. Bị nghiêm cấm.
  2. Không bị nghiêm cấm.
  3. Không bị nghiêm cấm, nếu nồng độ cồn trong máu ở mức nhẹ, có thể điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Giải thích:  Đáp án có xuất hiện từ Bị nghiêm cấm.

Câu 7: Sử dụng rượu, bia khi lái xe, nếu bị phát hiện thì bị xử lý như thế nào?

  1. Chỉ bị nhắc nhở.
  2. Bị xử phạt hành chính hoặc có thể bị xử lý hình sự tùy theo mức độ vi phạm.
  3. Không bị xử lý hình sự.

Giải thích: Sử dụng rượu, bia khi lái xe là hành động đặc biệt nghiêm cấm nên nếu bị phát hiện sẽ bị xử phạt nghiêm minh, có thể xử phạt hành chính hay hình sự tuỳ mức độ.

Câu 8: Theo Luật phòng chống tác hại của rượu, bia, đối tượng nào dưới đây bị cấm sử dụng rượu, bia khi tham gia giao thông?

  1. Người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.
  2. Người ngồi phía sau người điều khiển xe cơ giới.
  3. Người đi bộ.
  4. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Luật phòng chống tác hại của rượu, bia – cấm sử dụng rượu, bia với người điều khiển: Xe ô tô, xe mô tô, xe đạp, xe gắn máy.

Câu 9: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có được phép hay không?

  1. Chỉ được thực hiện nếu đã hướng dẫn đầy đủ.
  2. Không được phép.
  3. Được phép tuỳ từng trường hợp.
  4. Chỉ được phép thực hiện với thành viên trong gia đình.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được phép.

Câu 10: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Bị nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.
  2. Không bị nghiêm cấm.
  3. Bị nghiêm cấm.

Giải thích:  Đáp án có xuất hiện từ Bị nghiêm cấm.

Câu 11: Khi lái xe trên đường, người lái xe cần quan sát và bảo đảm tốc độ phương tiện như thế nào?

  1. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép khi đường vắng.
  2. Chỉ lớn hơn tốc độ tối đa cho phép vào ban đêm.
  3. Không vượt quá tốc độ cho phép.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không cho phép. 

Câu 12: Phương tiện giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi như thế nào?

  1. Đi về phía bên trái.
  2. Đi về phía bên phải.
  3. Đi ở giữa.

Giải thích: Xe tốc độ thấp hơn đi về phía bên phải, tốc độ cao hơn đi về phía bên trái.

Câu 13: Trên đường có nhiều làn đường, khi điều khiển phương tiện ở tốc độ chậm bạn phải đi ở làn đường nào?

  1. Đi ở làn bên phải trong cùng.
  2. Đi ở làn phía bên trái.
  3. Đi ở làn giữa.
  4. Đi ở bất cứ làn nào nhưng phải bấm đèn cảnh báo nguy hiểm để báo hiệu cho các phương tiện khác.

Giải thích: Đi ở làn trong cùng nếu tốc độ chậm.

Câu 14: Hành vi vượt xe tại các vị trí có tầm nhìn hạn chế, đường vòng, đầu dốc có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.
  2. Không bị nghiêm cấm khi rất vội.
  3. Bị nghiêm cấm.
  4. Không bị nghiêm cấm khi khẩn cấp.

Câu 15: Hành vi lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới có được phép hay không?

  1. Được phép.
  2. Không được phép.
  3. Được phép tùy từng trường hợp.

Câu 16: Việc sản xuất, mua bán, sử dụng biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

  1. Được phép sản xuất, sử dụng khi bị mất biển số.
  2. Được phép mua bán, sử dụng khi bị mất biển số.
  3. Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Nghiêm cấm thì chọn đáp án đó.

Câu 17: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây?

  1. Trên cầu hẹp có một làn xe. Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ.
  2. Trên cầu có từ 02 làn xe trở lên; nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt; xe được quyền ưu tiên đang đi phía trước nhưng không phát tín hiệu ưu tiên.
  3. Trên đường có 2 làn đường được phân chia làn bằng vạch kẻ nét đứt.

Giải thích: Học viên chỉ cần nhớ “trên cầu hẹp 1 làn xe“ thì không được vượt.

Câu 18: Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt có được quay đầu xe hay không?

  1. Được phép.
  2. Không được phép.
  3. Tùy từng trường hợp.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được phép thì chọn đáp án đó.

Câu 19: Người lái xe không được quay đầu xe trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, đường cao tốc, đường hẹp, đường dốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
  2. Ở phía trước hoặc phía sau của phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên đường quốc lộ, tại nơi đường bộ giao nhau không cùng mức với đường sắt.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Đối với câu này học viên nên nhớ là trên đường cao tốc chắc chắn sẽ không bao giờ được phép quay đầu xe.

Câu 20: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dùng xe, đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

  1. Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết.
  2. Không được dừng xe, đỗ xe.
  3. Được dừng xe, không được đỗ xe.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được thì chọn đáp án đó.

Câu 21: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

  1. Được phép.
  2. Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
  3. Tuỳ trường hợp.
  4. Không được phép.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được phép thì chọn đáp án đó.

Câu 22: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy có được phép hay không?

  1. Được phép.
  2. Tuỳ trường hợp.
  3. Không được phép.

Giải thích: Chỉ cần đọc kĩ có thể dễ dàng nhận ra đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng an toàn giao thông.

Câu 23: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

  1. Buông cả hai tay, sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, sử dụng chân chống của xe quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  2. Buông một tay, sử dụng xe để chở người hoặc hàng hoá để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  3. Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  4. Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Giải thích: Câu này đọc hiểu khá đơn giản. Đọc kĩ sẽ dễ dàng nhận thấy đáp án 1 là không được phép.

Câu 24: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

  1. Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.
  2. Không được mang, vác.
  3. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.
  4. Được mang, vác tùy theo sức khỏe của bản thân.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được thì chọn đáp án đó.

Câu 25: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

  1. Được phép.
  2. Được làm trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
  3. Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
  4. Không được phép.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được phép. 

Câu 26: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

  1. Được sử dụng.
  2. Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
  3. Không được sử dụng.
  4. Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được thì chọn đáp án đó.

Câu 27: Người có giấy phép lái xe mô tô hạng A1 không được phép điều khiển loại xe nào dưới đây?

  1. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 125 cm3.
  2. Xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên.
  3. Xe mô tô có dung tích xi-lanh 100 cm3.

Giải thích: Người có GPLX hạng A1 được lái xe môtô có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 đến dưới 175 cm3. Bằng A2 mới cho phép điều khiển xe mô tô có dung tích xi-lanh từ 175 cm3 trở lên.

Câu 28: Hành vi sử dụng xe mô tô để kéo, đẩy xe mô tô khác bị hết xăng đến trạm mua xăng có được phép hay không?

  1. Chỉ được kéo nếu đã nhìn thấy trạm xăng.
  2. Chỉ được thực hiện trên đường vắng phương tiện cùng tham gia giao thông.
  3. Không được phép.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được phép thì chọn đáp án đó.

Câu 29: Hành vi vận chuyển đồ vật cồng kềnh bằng xe mô tô, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được phép hay không?

  1. Không được vận chuyển.
  2. Chỉ được vận chuyển khi đã chằng buộc cẩn thận.
  3. Chỉ được vận chuyển vật cồng kềnh trên xe máy nếu khoảng cách về nhà ngắn hơn 2 km.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được thì chọn đáp án đó.

Câu 30: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

  1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
  2. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.
  3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.
  4. Theo quyết định của người tham gia giao thông nhưng phải bảo đảm an toàn.

Giải thích: Thứ tự chấp hành: Người điều khiển giao thông => Đèn => Biển Báo => Vạch kẻ đường

Câu 31: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, đường ngâm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

  1. Không được quay đầu xe.
  2. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để bảo đảm an toàn.
  3. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được thì chọn đáp án đó.

Câu 32: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

  1. Phương tiện nào bên phải không vướng.
  2. Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.
  3. Phương tiện giao thông đường sắt.

Câu 33: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

  1. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường, khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc.
  2. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhanh chóng vượt xe đang chạy trên đường để nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài; nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy qua làn đường đó để vào làn đường của đường cao tốc.

Giải thích: Trên đường cao tốc bạn muốn vào thì cần phải có tín hiệu xin vào cũng như nhường đường cho xe đang chạy trên đường cao tốc.

Câu 34: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

  1. Khi tham gia giao thông đường bộ.
  2. Chỉ khi đi trên đường chuyên dùng, đường cao tốc.
  3. Khi tham gia giao thông trên đường tỉnh lộ hoặc quốc lộ.

Giải thích: Hãy luôn nhớ chỉ cần đi xe ra đường là phải đội mũ bảo hiểm

Câu 35: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy có được đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính) hay không?

  1. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.
  2. Không được phép.
  3. Được phép tùy từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được phép thì chọn đáp án đó.

Câu 36: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tăng hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

  1. Từ từ đi cắt qua đoàn người, đoàn xe.
  2. Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.
  3. Báo hiệu từ từ cho xe đi cắt qua để bảo đảm an toàn.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được thì chọn đáp án đó.

Câu 37: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

  1. Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc và đi tiếp.
  2. Quan sát, dừng xe tại nơi quy định; nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ và đi tiếp.
  3. Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

Giải thích: Buồn ngủ thì cứ dừng lại đúng nơi quy định nghỉ ngơi 1 chút rồi tiếp tục.

Câu 38: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi đã vượt quá lối ra của đường định rẽ?

  1. Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
  2. Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
  3. Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.

Giải thích: Trên đường cao tốc không bao giờ được phép quay xe và lùi xe.

Câu 39: Tại các điểm giao cắt giữa đường bộ và đường sắt quyền ưu tiên thuộc về loại phương tiện nào dưới đây?

  1. Xe cứu hỏa.
  2. Xe cứu thương.
  3. Phương tiện giao thông đường sắt.
  4. Ô tô, mô tô và xe máy chuyên dùng.

Giải thích: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt, phương tiện giao thông đường sắt luôn được quyền ưu tiên đi trước.

Câu 40: Trên đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt, người không có nhiệm vụ có được tự ý mở chắn đường ngang khi chắn đã đóng hay không?

  1. Không được phép.
  2. Được phép nhưng phải đảm bảo an toàn.
  3. Được phép tùy từng hoàn cảnh và điều kiện cụ thể.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được phép

Câu 41: Khi điều khiển phương tiện tham giao giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Thay đổi tốc độ của xe trên đường bộ.
  2. Thay đổi tay số của xe trên đường bộ.
  3. Lạng lách, đánh võng trên đường bộ.

Giải thích: Chỉ cần đọc kỹ có thể dễ dàng chọn phương án 3.

Câu 42: Khi xe ô tô, mô tô đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc khi có tiếng chuông báo hiệu, người lái xe xử lý như thế nào?

  1. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt.
  2. Nhanh chóng cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.
  3. Giảm tốc độ cho xe vượt qua đường sắt trước khi tàu hỏa tới.
  4. Cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất.

Giải thích: Đây là quy định, đến gần vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt không có rào chắn cần cho xe dừng ngay lại và giữ khoảng cách tối thiểu 5 mét tính từ ray gần nhất.

Câu 43: Người lái xe phải xử lý như thế nào khi quan sát phía trước thấy người đi bộ đang sang đường tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ để đảm bảo an toàn?

  1. Giảm tốc độ, đi từ từ đế vượt qua trước người đi bộ.
  2. Giảm tốc độ, có thể dừng lại nếu cần thiết trước vạch dừng xe để nhường đường cho người đi bộ qua đường.
  3. Tăng tốc độ để vượt qua trước người đi bộ.

Giải thích: Tại nơi có vạch đường dành cho người đi bộ thì người lái xe cần phải nhường đường cho người đi bộ qua đường.

Câu 44: Khi muốn lùi xe nhưng không quan sát được phía sau, cần làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Phải lùi thật chậm.
  2. Có thể được lùi xe nhưng phải mở cửa xe.
  3. Không được lùi xe.
  4. Bấm còi 3 lần liên tiếp trước khi lùi.

Giải thích: Đáp án có xuất hiện từ Không được thì chọn đáp án đó.

Câu 45: Khi tham gia giao thông trên đường cao tốc, người điều khiển phương tiện cơ giới có được dừng, đỗ xe trên phần đường xe chạy hay không?

  1. Được dừng, đỗ.
  2. Không được dừng, đỗ.
  3. Được dừng, đỗ nhưng phải đảm bảo an toàn.

Giải thích: Đi trên đường cao tốc không được dừng, đỗ, quay đầu.

Câu 46: Người lái xe cố tình không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi dưới đây?

  1. Là bình thường.
  2. Là thiếu văn hóa giao thông.
  3. Là có văn hóa giao thông.

Giải thích: Đọc kỹ có thể dễ dàng chọn đáp án 2.

Câu 47: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.
  2. Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp cụ thể.
  3. Bị nghiêm cấm.

Giải thích: Có xuất hiện cụm từ Bị nghiêm cấm trong đáp án.

Câu 48: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
  2. Bỏ trốn sau khi gây ra tai nạn để trốn tránh trách nhiệm.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Đọc kỹ có thể dễ dàng chọn đáp án 3.

Câu 49: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, tài sản của người bị nạn và người gây tai nạn.
  2. Sơ cứu người bị nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép.
  3. Sơ cứu người gây tai nạn khi cơ quan có thẩm quyền chưa cho phép.

Giải thích: Đọc kỹ có thể dễ dàng chọn đáp án 1.

Câu 50: Khi điều khiển xe mô tô tay ga xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

  1. Giữ tay ga ở mức độ phù hợp, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  2. Nhả hết tay ga, tắt động cơ, sử dụng phanh trước và phanh sau để giảm tốc độ.
  3. Sử dụng phanh trước để giảm tốc độ kết hợp với tắt chìa khóa điện của xe.

Giải thích: Đây là câu hỏi xử lý tình huống nằm trong quy tắc giao thông. Nguyên tắc khi xuống dốc “nếu thả trôi xe đồng nghĩa với tự sát”.

Câu 51: Khi điều khiển ô tô xuống dốc cao, người lái xe cần thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

  1. Tăng lên số cao, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với nhanh chân để khống chế tốc độ.
  2. Về số thấp, nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân để khống chế tốc độ.
  3. Về số không (0), nhả bàn đạp ga ở mức độ phù hợp, kết hợp với phanh chân đế khống chế tốc độ.

Giải thích: Đây là câu hỏi xử lý tình huống nằm trong quy tắc giao thông. Nguyên tắc “lên số nào, xuống số đó”. Khi lên dốc chúng ta phải về số thấp để xe đủ mạnh leo dốc, khi xuống chúng ta cũng phải về số thấp để hãm một phần lực quán tính của xe, giúp xuống dốc an toàn.

Câu 52: Khi điều khiển xe qua đường sắt, người lái xe cần phải thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

  1. Khi có chuông báo hoặc thanh chắn đã hạ xuống, người lái xe phải dừng xe tạm thời đúng khoảng cách an toàn,kéo phanh tay nếu đường dốc hoặc phải chờ lâu.
  2. Khi không có chuông báo hoặc thanh chắn không hạ xuống, người lái xe phải quan sát nếu thấy đủ điều kiện an toàn thì về số thấp, tăng ga nhẹ và không thay đổi số trong quá trình vượt qua đường sắt để tránh động cơ chết máy cho xe vượt qua.
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Đọc kỹ đáp án dễ dàng chọn đáp án 3 là đáp án đúng vì có tính bao quát.

Câu 53: Để giảm tốc độ khi ô tô đi xuống đường dốc dài, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào để đảm bảo an toàn?

  1. Nhả bàn đạp ga, đạp ly hợp (côn) hết hành trình, đạp mạnh phanh chân để giảm tốc độ.
  2. Về số thấp phù hợp, nhả bàn đạp ga, kết hợp đạp phanh chân với mức độ phù hợp, để giảm tốc độ.
  3. Nhả bàn đạp ga, tăng lên số cao, đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.

Giải thích: Khi xuống dốc để giảm tốc độ thì cần về số thấp dù xe số sàn hay tự động.

Câu 54: Khi đã đỗ xe ô tô sát lề đường bên phải, người lái xe phải thực hiện các thao tác nào dưới đây khi mở cửa xuống xe để đảm bảo an toàn?

  1. Quan sát tình hình giao thông phía trước và sau, mở hé cánh cửa, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
  2. Mở cánh cửa và quan sát tình hình giao thông phía trước, nếu đảm bảo an toàn thì mở cửa ở mức cần thiết để xuống xe ô tô.
  3. Mở cánh cửa hết hành trình và nhanh chóng ra khỏi xe ô tô.

Giải thích: Khi mở cửa hay lùi xe bạn cần phải quan sát phía trước và sau trước khi thực hiện.

Câu 55: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động đi vào đường trơn trượt, lầy lội, người lái xe phải xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn trong các trường hợp dưới đây?

  1. Về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.
  2. Giữ nguyên tay số D, kết hợp phanh tay để giảm tốc độ.
  3. Về số N (số 0), kết hợp phanh chân để giảm tốc độ.

Giải thích: Khi điều khiển ô tô có hộp số tự động đi vào các địa hình khó khăn cần về số thấp, kết hợp phanh chân để giảm tốc độ để giữ an toàn.

Câu 56: Khi đèn pha của xe đi ngược chiều gây chói mắt, làm giảm khả năng quan sát trên đường, người lái xe xử lý như thế nào để đảm bảo an toàn?

  1. Giảm tốc độ, nếu cần thiết có thể dừng xe lại.
  2. Bật đèn pha chiếu xa và giữ nguyên tốc độ.
  3. Tăng tốc độ, bật đèn pha đối diện xe phía trước.

Giải thích: Đây là quy định

Câu 57: Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trên làn dừng khẩn cấp của đường cao tốc trong trường hợp nào dưới đây?

  1. Xe gặp sự cố, tai nạn, hoặc trường hợp khẩn cấp không thể di chuyển bình thường.
  2. Để nghỉ ngơi, đi vệ sinh, chụp ảnh, làm việc riêng …
  3. Cả ý 1 và ý 2.

Giải thích: Đọc kỹ câu hỏi và câu trả lời sẽ dễ dàng chọn đáp án 1.

Câu 58: Khi điều khiển ô tô xuống đường dốc dài, độ dốc cao, người lái xe số tự động cân thực hiện các thao tác nào dưới đây để đảm bảo an toàn?

  1. Nhả bàn đạp ga, về số thấp (sử dụng số L hoặc 1, 2), đạp phanh chân với mức độ phù hợp để giảm tốc độ.
  2. Nhả bàn đạp ga, về số không (N) đạp phanh chân và kéo phanh tay để giảm tốc độ.

Giải thích: Đây là nguyên tắc ai cũng phải biết khi lái xe.

Câu 59: Khi đi từ đường nhánh ra đường chính, người lái xe phải xử lý như nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Giảm tốc độ, nhường đường cho xe trên đường chính từ bất kì hướng nào tới.
  2. Nháy đèn, bấm còi để xe đi trên đường chính biết và tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.
  3. Quan sát xe đang đi trên đường chính, nếu là xe có kích thước lớn hơn thì nhường đường, xe có kích thước nhỏ hơn thì tăng tốc độ cho xe đi ra đường chính.

Giải thích: Đường nhánh là đường không ưu tiên so với đường chính. Chính vì thế xe đi từ đường nhánh cần nhường đường cho xe đi trên đường chính.

Câu 60: Khi đang lái xe mô tô và ô tô, nếu có nhu cầu sử dụng điện thoại để nhắn tin hoặc gọi điện, người lái xe phải thực hiện như thế nào trong các tình huống nêu dưới đây?

  1. Giảm tốc độ để đảm bảo an toàn với xe phía trước và sử dụng điện thoại để liên lạc.
  2. Giảm tốc độ để dừng xe ở nơi cho phép dừng xe sau đó sử dụng điện thoại để liên lạc.
  3. Tăng tốc độ để cách xa xe phía sau và sử dụng điện thoại để liên lạc.

Giải thích: Khi lái xe có việc cần sử dụng điện thoại cần: giảm tốc độ và lưu ý phải lựa chọn dừng xe ở những nơi cho phép rồi mới được sử dụng điện thoại.

5. Video hướng dẫn giải nhanh những câu điểm liệt thi lái xe B2, B1, C

Trên đây là tổng hợp về 60 câu điểm liệt khi thi lý thuyết bằng lái xe ô tô. Hy vọng những thông tin trên hữu ích với bạn. Bạn cần tư vấn thêm, vui lòng liên hệ Trung tâm Bằng lái xe giá rẻ tại

  • Địa chỉ: số 252 Tây Sơn, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
  • Điện thoại: 0963 862 683
  • Website: https://banglaixegiare.com/

>>> Xem thêm: học lái xe B2

Back To Top